Khả năng chống thấm ướt vải theo tiêu chuẩn AATCC 42-2000

XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM ƯỚT VẢI BỀ MẶT THEO TIÊU CHUẨN AATCC 42-2000

(SPRAY TEST – PHÉP THỬ PHUN TIA)

Trong ngành dệt may hiện đại, khả năng chống thấm của vải may mặc là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm, đặc biệt đối với quần áo bảo hộ, áo mưa, trang phục ngoài trời và đồ thể thao. Để đảm bảo kết quả đo chính xác và có tính so sánh quốc tế, phép thử theo tiêu chuẩn AATCC 42-2000 được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

1. Tiêu chuẩn AATCC 42-2000 là gì?

AATCC 42-2000 (Water Resistance: Impact Penetration Test) là tiêu chuẩn do Hiệp hội Hóa học và Thuốc nhuộm Dệt may Hoa Kỳ (AATCC) ban hành, dùng để xác định mức độ nước xuyên qua vải dưới tác động phun nước.

Phương pháp này mô phỏng điều kiện mưa rơi hoặc nước bắn lên bề mặt vải trong quá trình sử dụng thực tế, từ đó đánh giá khả năng chống thấm ướt vải của vật liệu dệt.

2. Nguyên lý kiểm tra khả năng chống thấm vải

Trong phép thử theo AATCC 42-2000:

  • Mẫu vải được cố định trên giá đỡ nghiêng 45°
  • Một lượng nước xác định được phun từ độ cao tiêu chuẩn thông qua đầu phun đặc biệt
  • Nước tác động trực tiếp lên bề mặt mẫu
  • Lượng nước xuyên qua vải được hấp thụ bởi giấy thấm đặt phía dưới
  • Giấy thấm được cân trước và sau thử nghiệm để xác định khối lượng nước thấm qua vải

Khối lượng nước càng nhỏ → khả năng chống thấm của vải càng tốt

3. Ứng dụng của phép thử AATCC 42-2000

Phép thử kiểm tra khả năng chống thấm theo AATCC 42-2000 được ứng dụng rộng rãi trong:

  • Kiểm tra chất lượng vải may mặc
  • Đánh giá vải chống thấm, vải phủ, vải kỹ thuật
  • Nghiên cứu & phát triển vật liệu dệt mới
  • Kiểm soát chất lượng (QC) trong nhà máy dệt may
  • Phòng thí nghiệm kiểm định, trung tâm thử nghiệm

3.1 Đối tượng vải phù hợp thử nghiệm

  • Vải dệt kim, vải dệt thoi
  • Vải phủ PU, PVC
  • Vải dùng cho áo khoác, áo mưa, đồng phục bảo hộ
  • Vải thể thao, vải ngoài trời

3.2 Lợi ích khi kiểm tra khả năng chống thấm theo AATCC 42-2000

  • Đánh giá chính xác khả năng cản nước của vải
  • Kết quả đo có độ lặp lại và độ tin cậy cao
  • Đáp ứng yêu cầu kiểm định xuất khẩu sang thị trường Mỹ và quốc tế
  • Nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm may mặc

4. Dụng cụ thử nghiệm khả năng chống thấm ướt vải

Khả năng chống thấm ướt vải bề mặt (spray test)
Khả năng chống thấm ướt vải bề mặt (spray test)

4.1 Mẫu thử

  • Số lượng mẫu để khả năng chống thấm ướt vải: tối thiểu 3 mẫu
  • Kích thước: 18cm2
  • Lưu ý: mẫu được lấy từ các vị trí khác nhau trên vải (đại diện cho vật liệu), mẫu không được bị nhàu nát, có nếp gấp

4.2 Cách tiến hành xác định khả năng chống thấm ướt vải

  • Điều hoà mẫu thử ít nhất 24 giờ (theo tiêu chuẩn).
  • Mẫu, sau khi điều hòa, được căng chặt trên khung căng mẫu và đặt mặt vải hướng lên trên. Trừ khi có chỉ dẫn khác về vật liệu. Mẫu được định hướng sao cho hướng sợi dọc song song với dòng chảy của nước xuống mẫu.
  • Rót nhanh 250 ml nước vào phễu, nhưng phải đều để cho sự phun tia được liên tục khi bắt đầu.
  • Ngay sau khi nước ngừng phun, lấy khung căng mẫu ra và gõ nhẹ hai lần vào một vật rắn (vào điểm đối xứng trên khung căng mẫu). Khi gõ, giữ bề mặt vải hầu như nằm ngang và mặt vải quay xuống dưới.
  • Sau khi gõ, vẫn giữ mẫu trên khung và tiến hành đánh giá mẫu theo thang đánh giá (xem hình bên dưới). với sự mô tả chính xác độ thấm ướt của mẫu thử quan sát đuợc. Không cần phải cố đánh giá ngay lập tức.
Dụng cụ xác định khả năng chống thấm ướt bề mặt vải
Dụng cụ xác định khả năng chống thấm ướt bề mặt vải

4.3 Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin sau:

  • Viện dẫn tiêu chuẩn này;
  • Môi trường thử nghiệm (môi trường chuẩn hoặc môi trường chuẩn nhiệt đới hoặc môi trường khác);
  • Nhiệt độ của nước (20 °Chay 27 °C hay nhiệt độ khác);
  • Cấp phun tia đối với mỗi mẫu thử.
Điểm ISO Điểm AATCC
Trạng thái bề mặt vải
5 100
Hoàn toàn không thấm ướt. Không có giọt nước nào dính lại trên bề mặt.
4 90
Không thấm ướt, nhưng có một vài giọt nước nhỏ dính ngẫu nhiên trên bề mặt.
3 80
Bề mặt bắt đầu bị thấm ướt tại các điểm tiếp xúc trực tiếp của tia nước.
2 70
Bề mặt bị thấm ướt một phần đáng kể (thường là tại các điểm phun).
1 50
Toàn bộ bề mặt tiếp xúc đều bị thấm ướt.
0 0
Nước thấm hoàn toàn qua bề mặt đến mặt sau của vải.

 Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Hướng dẫn sử dụng máy đo lực xé rách Elmendorf

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO LỰC XÉ RÁCH MẪU

(Elmendorf Tearing Strength Tester)

Hướng dẫn sử dụng máy đo lực xé rách mẫu
Hướng dẫn sử dụng máy đo lực xé rách mẫu

1. Giới thiệu về độ bền xé rách 

1.1 Độ bền xé (tearing resistance)

Lực trung bình trên một tờ giấy, cần thiết để tiếp tục xé mẫu thử đã được cắt mồi ban đầu.

  • Nếu vết cắt mồi ban đầu theo chiều dọc thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều dọc; tương tự như vậy nếu vết cắt mồi ban đầu theo chiều ngang thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều ngang.
  • Giá trị độ bền xé được biểu thị bằng miliniutơn (mN).

1.2 Chỉ số độ bền xé (tear index)

  • Độ bền xé của giấy (hoặc các tông) chia cho định lượng của nó.
  • Chỉ số độ bền xé được biểu thị bằng miliniutơn mét vuông trên gam (mN.m2/g).

2. Máy đo lực xé rách mẫu

Máy đo lực xé rách mẫu (Elmendorf Tearing Strength Tester) là thiết bị quan trọng trong ngành dệt may, giấy và bao bì để xác định lực cần thiết để tiếp tục làm rách một vết cắt có sẵn.

Máy đo lực xé rách bao bì (Elmendorf Tearing Strength Tester)

2.1. Chuẩn bị mẫu thử

Đây là bước quan trọng nhất để đảm bảo kết quả chính xác:

  • Kích thước mẫu: Thường là 100 x 63 mm hoặc 100 x 75 mm tùy theo tiêu chuẩn máy và vật liệu.

  • Số lượng: Cắt ít nhất 5 mẫu theo chiều dọc (warp) và 5 mẫu theo chiều ngang (weft).

  • Điều kiện mẫu: Mẫu nên được để trong phòng thí nghiệm (20±2℃, 65±2%) trong khoảng 4–24 giờ trước khi đo.

2.2. Thiết lập máy đo lực xé rách

  • Cân bằng máy: Kiểm tra bọt thủy tinh trên chân đế để đảm bảo máy đứng thẳng hoàn toàn.

  • Chọn con lắc (Pendulum): Chọn quả nặng/con lắc phù hợp với độ bền dự kiến của vải (ví dụ: 16N, 32N, 64N…).  Kết quả đo nên nằm trong khoảng 20% đến 80% thang đo của con lắc đó để có độ chính xác cao nhất.

  • Kiểm tra điểm 0 (Zero): Thả con lắc khi không có mẫu, kim chỉ (hoặc màn hình điện tử) phải về đúng vạch số 0.

Xác định độ bền xé rách bằng phương pháp Elmendorf
Xác định độ bền xé rách bằng phương pháp Elmendorf

2.3. Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Kẹp mẫu. Mở hai ngàm kẹp, đặt mẫu vào giữa sao cho mép dưới sát với đáy ngàm. Siết chặt ngàm để mẫu không bị trượt.

  • Bước 2: Tạo vết cắt mồi. Sử dụng dao cắt tích hợp trên máy để cắt một đường rạch (thường dài 20 mm). Đây là điểm bắt đầu để con lắc tiếp tục xé.

  • Bước 3: Thả con lắc. Nhấn nút giữ hoặc gạt lẫy chặn để con lắc rơi tự do. Con lắc sẽ xé rách phần vải còn lại (43 mm).

  • Bước 4: Đọc kết quả. * Máy cơ: Đọc giá trị tại vị trí kim dừng lại trên thang đo.

    • Máy đo lực xé rách điện tử: Kết quả (tính bằng Newton hoặc mN) sẽ hiển thị trực tiếp trên màn hình.

2.4. Cách đọc và ghi nhận kết quả

  • Đơn vị đo: Kết quả thường được tính bằng Newton (N) hoặc Millinewton (mN).
  • Loại bỏ mẫu lỗi: Nếu vết xé không đi thẳng mà bị lệch ra khỏi vùng quy định hoặc sợi vải bị tuột khỏi ngàm kẹp, bạn phải hủy kết quả đó và làm lại mẫu mới.
  • Tính toán: Lấy giá trị trung bình của 5 lần thử cho mỗi chiều (dọc/ngang).

2.5. Lưu ý an toàn và bảo trì

  • An toàn: Tuyệt đối không đưa tay vào vùng dao cắt hoặc quỹ đạo vung của con lắc khi máy đang vận hành máy đo lực xé rách

  • Bảo trì: Thường xuyên lau sạch bụi vải bám vào ngàm kẹp và tra dầu nhẹ vào trục con lắc nếu thấy có ma sát lớn (kiểm tra bằng cách thả con lắc không mẫu, nếu không dao động đủ số lần quy định thì cần bôi trơn).

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm các thiết bị như: máy đo lực kéo đứt bao bìmáy đo độ bền va đập, máy so màu…..

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Phương pháp đo độ bền nén vòng giấy và carton

PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ BỀN NÉN VÒNG GIẤY VÀ CARTON

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén cạnh (độ bền nén vòng) của giấy và carton, đặc biệt đối với carton dùng trong sản xuất các loại bao bì vận chuyển.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy và carton có độ dày nằm trong khoảng từ 100 µm đến 580 µm. Đối với các mẫu có độ dày nhỏ hơn 280 µm giá trị thử có thể là kết quả kết hợp của cả biến dạng oằn và nén đơn thuần.

1. Xác định độ bền nén giấy và carton – khái niệm

  • Độ bền nén (compressive strength): Lực nén lớn nhất trên một đơn vị chiều dài mà mẫu thử giấy hoặc carton có thể chịu được cho đến khi bắt đầu bị nén xuống. Đơn vị: KN/m.
  • Độ bền nén vòng (ring crush resistance): Lực nén lớn nhất trên một đơn vị chiều dài mà một mẫu thử hẹp khi bị uốn cong thành hình trụ (vòng tròn) có thể chịu được trên cạnh của mẫu mà không bị nén xuống dưới các điều kiện xác định. Đơn vị: KN/m.
  • Ch số độ bền nén vòng (ring-crush-resistance index): Chỉ số độ bền nén vòng: Độ bền nén vòng chia cho định lượng. Đơn vị: KN/m.

2. Nguyên tắc của phương pháp đo độ bền nén vòng

Một dải hẹp mẫu thử giấy hoặc carton được uốn cong thành vòng tròn và chịu tác dụng của lực nén cạnh tăng dần cho đến khi mẫu thử bắt đầu bị xẹp xuống.

3. Thiết bị, dụng cụ đo độ bền nén vòng

3.1 Thiết bị thử độ bền nén

Máy đo độ nén giấy và carton (nén vòng, nén cạnh, FCT, PAT, CMT)

3.2 Dụng cụ cắt mu:

gồm một khuôn cắt, có khả năng cắt chính xác mẫu thử theo các kích thước quy định với các mép cắt thẳng, song song, sắc và sạch.

3.2 Bộ vòng thử mẫu (dụng cụ đặt mẫu):

thường là hình trụ có hốc hình trụ, kết hợp với một đĩa ở chính giữa có thể tháo ra được, tạo thành một đường rãnh hình khuyên.

Xác định độ bền nén giấy và carton (nén vòng, nén cạnh)
Xác định độ bền nén giấy và carton (nén vòng, nén cạnh)

4. Cách sử dụng thiết bị đo độ bền nén vòng giấy và carton

4.1 Lấy mẫu

  • Nếu phép thử dùng để đánh giá một lô hàng, mẫu được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186).
  • Nếu phép thử được thực hiện đối với mẫu dạng khác thì phải bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho mẫu thử nghiệm.

4.2 Chuẩn bị mẫu thử

Trước khi chuẩn bị mẫu thử cần chú ý:

  • Nếu có yêu cầu phải tính chỉ số độ bền nén vòng thì xác định định lượng của mẫu thử theo TCVN 1270 (ISO 536).
  • Xác định độ dày của mẫu thử theo TCVN 3652 (ISO 534).
  • Sử dụng găng tay trong suốt thời gian chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm, vì các chất nhiễm bẩn từ tay, đặc biệt là độ ẩm, có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Tiến hành chuẩn bị mẫu

  • Sử dụng dụng cụ cắt mẫu để cắt cùng một thời điểm từ mẫu các mẫu thử. Mẫu thử không được nhăn, gấp nếp hoặc không được có các khuyết tật vì có thể ảnh hưởng đến kết quả thử. Bảo đảm các cạnh của mẫu thử thẳng và vết cắt sạch, không bị sờn xước và các cạnh phải song song nhau trong khoảng 0,015 mm trên suốt chiều dài của mẫu thử.
  • Nếu không có các quy định khác, cắt ít nhất 10 mẫu thử theo mỗi chiều. Các mẫu thử có chiều dài vuông góc với chiều dọc giấy sẽ được sử dụng cho phép thử độ bền nén theo chiều dọc. Các mẫu có chiều dài song song với chiều dọc giấy sẽ được sử dụng cho phép thử độ bền nén theo chiều ngang.
  • Đối với mẫu thử có thành phần xơ sợi ở hai mặt khác nhau; mặt ngoài được hướng vào phần sống của khuôn cắt. Dụng cụ cắt có xu hướng tạo nên các vết lồi nhỏ hoặc hơi quăn ở cạnh cắt, và nếu các vết này hướng theo tâm của vòng khuyên thì sẽ bị kênh lên ở tâm đĩa. và là nguyên nhân gây ra sai số của kết quả đo.
  • Nếu hai mặt không phân biệt được hoặc không thể xác định được mặt ngoài thì cắt cùng một số lượng mẫu thử, ít nhất là mười mẫu thử với cùng một mặt hướng vào phần sống của khuôn cắt.

4.3 Xác định độ bền nén vòng giấy

  • Đặt mẫu có đường kính phù hợp vào bộ vòng thử mẫu. 
  • Cẩn thận đưa mẫu thử vào đường rãnh tiếp tuyến và nhẹ nhàng lồng vào dụng cụ đặt mẫu cho đến khi hai đầu của mẫu thử chạm nhau. Đặt mẫu thử vào dụng cụ đặt mẫu sao cho thử nghiệm được một nửa số mẫu thử có mặt hướng vào trong và một nửa số mẫu thử có mặt hướng ra ngoài. Cẩn thận để đảm bảo rằng đĩa không bị đẩy lên và cạnh dưới của mẫu thử phải nằm ở bên dưới đĩa.

Bng 1 – Các đường kính đĩa phù hp

Độ dày của mẫu thử a

µm

Đường kính đĩa gợi ý a

(d ± 0,05) µm

100 đến 140 48,90
141 đến 170 48,80
171 đến 200 48,70
201 đến 230 48,60
231 đến 280 48,50
281 đến 320 48,40
321 đến 370 48,20
371 đến 420 48,00
421 đến 500 47,80
501 đến 580 47,60
a Các số liệu trên chỉ là các khoảng được gợi ý. Giá trị 175 % đề cập ở trên là hệ số kiểm soát. Trong một số trường hợp nếu đĩa có dung sai thấp hơn, giá trị 175 % có thể bị quá, thì khi đó có thể sử dụng chiều rộng đường rãnh nhỏ hơn tiếp theo.
  • Đưa dụng cụ đặt mẫu vào chính giữa tấm phẳng dưới của thiết bị thử nén (5.3), nếu cần thiết sử dụng các dụng cụ đánh dấu để đảm bảo dụng cụ đặt mẫu luôn để cùng một vị trí.
  • Để dụng cụ đặt mẫu sao cho hai đầu tiếp xúc của mẫu thử luôn luôn quay về phía bên trái hoặc bên phải trước khi thử nghiệm. Vận hành thiết bị thử nén cho đến khi mẫu thử bị xẹp xuống và ghi lại lực nén lớn nhất trước khi mẫu thử bị hỏng, chính xác đến niutơn.
Cách sử dụng thiết bị kiểm tra độ bền nén giấy và carton
Cách sử dụng thiết bị kiểm tra độ bền nén giấy và carton

CHÚ THÍCH

Phép thử độ bền nén vòng rất nhạy với độ ẩm của giấy và carton. Biết được độ ẩm của mẫu sẽ giúp giải thích được sự khác nhau đối với kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm.

Nguồn sai số chủ yếu là do làm hỏng mẫu thử khi lồng vào dụng cụ đặt mẫu. Khi có yêu cầu về độ chính xác tối đa của kết quả thì sử dụng dụng cụ lồng mẫu thử. Chi tiết về dụng cụ lồng mẫu thích hợp có thể tìm đọc trong tài liệu tham khảo [12] của thư mục tài liệu tham khảo.

4.4 Tính toán kết quả

4.4.1 Độ bền nén vòng

Đối với mỗi chiều yêu cầu (chiều dọc, chiều ngang), tính độ bền nén vòng trung bình, tính bằng kN/m theo công thức: σ = F/l

Trong đó: 

  • F là lực nén trung bình lớn nhất, tính bằng N
  • l là chiều dài của mẫu thử, tính bằng mm

4.4.2 Chỉ số độ bền nén vòng

Nếu có yêu cầu, tính chỉ số độ bền nén vòng, theo công thức: X =σ/g 

Trong đó

  • σ là độ bền nén vòng trung bình, tính bằng kN/m;
  • g là định lượng của mẫu thử đã điều hòa, tính bằng g/m2

Tuy nhiên, thiết bị Drk113 đã tính toán sẳn và được sẳn sàng in kết quả và máy in mini được tích hợp trong máy

Phương pháp đo độ bền nén vòng
Phương pháp đo độ bền nén vòng

Nguồn: https://vanbanphapluat.co/tcvn-6896-2015-giay-cac-tong-cac-dinh-do-ben-nen-phuong-phap-nen-vong

Ngoài ra máy kiểm tra độ nén giấy, carton DRK 113 đo được các chỉ tiêu sau:

  • Độ nén cạnh (Sức chống đè bẹp dọc gân sóng ECT)
  • Thử nghiệm ép dẹp phẳng (FCT)
  • Thử nghiệm dính ghim – Adhesive Strength Test (PAT)
  • Tube Compress Test (CMT)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Hướng dẫn cách chọn máy đo chỉ số MFI phù hợp

HƯỚNG DẪN CÁCH CHỌN MÁY ĐO CHỈ SỐ MFI PHÙ HỢP

CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM & SẢN XUẤT

Hướng dẫn cách chọn máy đo chỉ số MFI phù hợp
Hướng dẫn cách chọn máy đo chỉ số MFI phù hợp

1. Chỉ số MFI là gì?

  • Chỉ số MFI (melt flow index) hoặc chỉ số MFR (melt flow rate) là chỉ số nóng chảy của nhựa. Chỉ số này xác định đặc tính dòng chảy của nhựa trong điều kiện load cụ thể và nhiệt độ xác định.
  • Như một phần của quá trình kiểm tra nguyên liệu trong ngành công nghiệp nhựa, các nhà máy sản xuất sản phẩm cũng sử dụng máy đo chỉ số MFI để xác định nhựa tái chế có thể sử dụng được cho sản phẩm của họ; trong khi vẫn duy trì được các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cuối cùng. 

2. MFI có liên quan gì đến đặc tính polymer

  • Chỉ số MFI là một đại lượng để đánh giá phân tử lượng trung bình khối và một đại lượng tỷ lệ nghịch với độ nhớt nóng chảy; hay nói cách khác, một chỉ số MFI cao, thì polymer chảy qua đầu khuôn càng nhiều.
  • Thông thường, Một polymer có chỉ số MFI cao được sử dụng trong kỹ thuật gia công nhựa như ép phun, thổi bao bì. Những polymer khác có MFI thấp hơn thì được sử dụng để ép phun áp lực cao hay ép đùn.

3. Khi lựa chọn máy đo chỉ số MFI khách hàng nên chú ý:

3.1 Tiêu chuẩn thí nghiệm

Hiện nay có 2 tiêu chuẩn quốc tế phổ biến để xác định chỉ số chảy: ASTM D1238 và ISO 1133

Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác để kiểm tra chỉ số MFI như: 

  • ASTM D3364: Phương pháp thử tiêu chuẩn xác định tốc độ chảy (MFI/MI) của Poly(vinyl clorua) – PVC, có xét đến ảnh hưởng của cấu trúc phân tử.
  • BS 2782: Xác định chỉ số chảy nóng chảy (Melt Flow Rate – MFR) của nhựa nhiệt dẻo.
  • DIN 53735: Thử nghiệm nhựa – Xác định chỉ số chảy nóng chảy (Melt Flow Index – MFI) của nhựa nhiệt dẻo.
  • JIS K 7210: Phương pháp thử xác định tốc độ chảy nóng chảy (Melt Flow Rate) của nhựa nhiệt dẻo.

3.2 Chất lượng thiết bị thí nghiệm đo chỉ số chảy:

Máy đo chỉ số MFI của nhựa YYP-400DT (MELT FLOW INDEXER)

Để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác, độ chính xác của thiết bị rất quan trọng, máy đo chỉ số MFI cần đặt các tiêu chí:

  • Kiểm tra độ chính xác: khuôn chảy – die, Khoang chứa mẫu – xylanh, sự chính xác quả tải – weigh load.
  • Độ dao động nhiệt độ trong xylanh: đây là chỉ số khá quan trọng bởi nó sẽ tạo ra sai số so với nhiệt độ cài đặt; hoặc ảnh hưởng đến độ đồng điều nhiệt trong khoang test, dẫn đến một số chỗ bị nóng quá, trong khi một số chỗ vẫn chưa đạt đến độ nóng chảy gây sai số kết quả đo.
  • Kiểm tra độ chính xác cắt mẫu của cắt: (điều này ảnh hưởng đến thời gian cắt mẫu – vì vậy liên quan trực tiếp đến kết quả đo. Khi thời gian cắt mẫu càng lâu thì chỉ số MFI càng tăng). 
  • Máy hỗ trợ phương pháp test nào ? Hiện nay có 2 phương pháp test như đã nói ở trên. Phương pháp khối lượng MFR phù hợp với cách kiểm tra lặp đi lặp lại cùng một loại mẫu. Còn khi khi test nhiều loại mẫu thường áp dụng phương pháp đo thể tích MVR. Ngoài ra MVR cũng thường được dùng để kiểm tra cho những loại nhựa có chỉ số chảy lớn đến rất lớn.
  • Ngoài ra một số yêu cầu khác cũng ảnh hưởng đến độ bền của máy như: Bộ điều khiển hiển thị kết quả, chất lượng khung máy… 

Như vậy:

Tùy vào tính chất, độ chính xác, độ ổn định của máy đo chỉ số MFI cũng như chế độ bảo hành, bảo trì của nhà cung cấp thiết bị mà giá cả của thiết bị khác nhau. Tùy vào mức độ yêu cầu và mức độ đầu tư mà Quý khác hàng có sự lựa chọn tốt nhất.

Tham khảo thêm: 

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Đồng hồ shore – Phương pháp xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo

ĐỒNG HỒ SHORE – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CAO SU, NHỰA DẺO

Đồng hồ đo độ cứng shore – Phương pháp xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo (phương pháp ấn lõm) theo TCVN 1595-1 : 2007 và ISO 7619-1 : 2004

Nguồn: https://vanbanphapluat.co

Phương pháp đo độ cứng Shore (Durometer) là kỹ thuật phổ biến nhất để xác định khả năng chống lại sự ấn lõm của vật liệu đàn hồi như cao su, nhựa dẻo và silicon. Phương pháp này dựa trên việc đo độ sâu của một mũi kim (indentor) khi ấn vào bề mặt vật liệu dưới một lực lò xo xác định.

1. Nguyên tắc và lựa chọn loại thiết bị đo độ cứng – đồng hồ shore

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm (độ cứng Shore) của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo sử dụng thiết bị đo độ cứng với các thang chia sau đây:

  • Thang A đối với cao su trong dải độ cứng bình thường;
  • Thang D đối với cao su trong dải độ cứng cao;
  • Thang AO đối với cao su trong dải độ cứng thấp và cao su xốp;
  • Thang AM đối với mẫu thử cao su mỏng trong dải độ cứng bình thường.

Đo chiều sâu của mũi ấn khi ấn vào vật liệu trong điều kiện xác định.

Lựa chọn đồng hồ shore
Lựa chọn đồng hồ shore

Khi sử dụng Đồng hồ shore đo độ cứng, thang chia phải được chọn như sau.

  • Đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị đo độ cứng loại D: thang A.
  • Đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị đo độ cứng loại A: thang AO.
  • Đối với các giá trị trên 90 với thiết bị đo độ cứng loại A: thang D
  • Đối với các mẫu thử mỏng (độ dày nhỏ hon 6 mm): thang AM.

2. Thiết bị, dụng cụ

Đồng hồ shore đo độ cứng trên nền nhựa, cao su (LD0551, LD0550); Tiêu chuẩn DIN 53505 ISO 868 ASTM D2240. Hãng: TQCsheen – Hà Lan

Xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo bằng đồng hồ shore
Xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo bằng đồng hồ shore

2.1 Mẫu thử

Chiều dày

  • Đối với thiết bị đo độ cứng Shore A, D và AO, chiều dày của mẫu thử phải ít nhất 6 mm.
  • Đối với thiết bị đo độ cứng Shore AM, chiều dày của mẫu thử phải ít nhất 1,5 mm.

Bề mặt

  • Các kích thước khác của mẫu thử phải đủ để có thể đo cách cạnh bất kỳ ít nhất 12 mm đối với loại A và D, 15 mm đối với loại AO và 4,5 mm đối với loại AM.
  • Bề mặt của mẫu thử phải phẳng và song song trên một diện tích vừa đủ để cho mặt ép tiếp xúc với mẫu thử trong phạm vi bán kính ít nhất 6 mm từ mũi ấn đối với loại A và D, 9 mm đối với loại AO và 2,5 mm đối với loại AM.
  • Phép xác định độ cứng hợp thức bằng thiết bị đo độ cứng không thể thực hiện trên bề mặt cong, không bằng phẳng hoặc thô ráp. Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị đo độ cứng trong một số ứng dụng đặc thù được thừa nhận, ví dụ ISO 7267-2 đối với phần xác định độ cứng của rulô bọc cao su. Trong các ứng dụng như vậy, các hạn chế của việc sử dụng thiết bị đo độ cứng phải được xác định rõ ràng.

2.2 Cách tiến hành

  • Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng, cứng. Áp mặt ép lên mẫu thử hoặc ngược lại, đảm bảo rằng mũi ấn vuông góc với bề mặt cao su. tốc độ tối đa phải là 3,2 mm/s.
  • Tạo ra một lực phù hợp giữa mặt ép và mẫu thử. Ghi nhận kết quả tại vị trí mặt ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử. Thời gian thử chuẩn phải là 3 giây đối với cao su lưu hóa và 15 giây đối với cao su nhiệt dẻo.
  • Làm 5 phép đo độ cứng ở các vị trí khác nhau trên mẫu thử cách nhau ít nhất 6 mm đối với loại A, D và AO; cách nhau 0,8 mm đối với loại AM, và xác định giá trị trung bình

2.3 Hiệu chuẩn và kiểm tra

Đồng hồ shore phải được điều chỉnh và hiệu chuẩn thường kỳ bằng cách sử dụng thiết bị thích hợp để đo lực và kích thước.

Hiệu chuẩn đồng hồ shore
Hiệu chuẩn đồng hồ shore

2.4 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các phần sau:

2.4.1 Các chi tiết về mẫu

  • Mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
  • Các chi tiết về thành phần và điều kiện lưu hóa, nếu biết;
  • Mô tả về mẫu thử, bao gồm chiều dày và trong trường hợp mẫu thử nhiều lớp nêu số lượng của lớp;

2.4.2 Các chi tiết thử nghiệm

  • Nhiệt độ thử, độ ẩm tương đối khi độ cứng của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
  • Loại thiết bị sử dụng;
  • Thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử và phép đo độ cứng;
  • Sai khác bất kỳ với qui trình tiêu chuẩn;
  • Các chi tiết của qui trình không qui định trong tiêu chuẩn này, và việc xảy ra bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả;
  • Kết quả thử nghiệm – các giá trị riêng lẻ của độ cứng ấn lõm và khoảng thời gian mà sau đó từng giá trị đọc được ghi, nếu sai khác 3 giây, thì cộng giá trị giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất ở thang chia phù hợp;

Ngày, tháng thử nghiệm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt vải, giấy, nhựa

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ BỀN KÉO ĐỨT VẢI, GIẤY, NHỰA

Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt
Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt

1. Độ bền kéo đứt là gì?

Độ bền kéo đứt (Tensile Strength) là khả năng của vật liệu chịu được lực kéo tối đa trước khi bị đứt gãy. Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp chất lượng cơ học, độ bền, và khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu như vải, giấy, nhựa trong sản xuất và sử dụng.

2. Mục đích của phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt

  • Đánh giá chất lượng và độ ổn định vật liệu
  • So sánh mẫu thử với tiêu chuẩn kỹ thuật
  • Kiểm soát chất lượng đầu vào – đầu ra
  • Hỗ trợ nghiên cứu & phát triển (R&D)
  • Đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế và khách hàng

3. Nguyên lý kiểm tra độ bền kéo đứt

Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt dựa trên nguyên lý: Kẹp chặt mẫu thử và kéo giãn với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị đứt, đồng thời ghi nhận lực kéo lớn nhất mà vật liệu chịu được.

Kết quả thử nghiệm thường bao gồm:

  • Lực kéo đứt (N, kN)
  • Độ giãn dài khi đứt (%)
  • Ứng suất kéo (MPa) – đối với nhựa

4. Phương tiện kiểm tra độ bền kéo đứt

4.1 Tiêu chuẩn áp dụng & Chuẩn bị mẫu

Mỗi loại vật liệu có hình dạng mẫu thử và tiêu chuẩn riêng để đảm bảo tính đồng nhất: có thể tham khảo cách chuẩn bị sau: 

Vật liệu Tiêu chuẩn phổ biến Hình dạng & Kích thước mẫu
Vải ISO 13934-1 (Strip), ASTM D5034 (Grab) Dải hình chữ nhật (50 x 200 mm).
Nhựa ASTM D638, ISO 527 Hình “xương chó” (Dumbbell) hoặc dải phẳng.
Giấy ISO 1924, TAPPI T494 Dải chuẩn chiều rộng 15 mm hoặc 25 mm.

Lưu ý: Với vải và giấy, cần cắt mẫu theo cả hai chiều Dọc (MD) và Ngang (CD) vì độ bền ở hai chiều này thường rất khác nhau.

4.2 Thiết bị đo lực kéo đứt

Máy kéo đứt có cấu tạo bao gồm:

  • Bộ ngàm kẹp (Grips): Phải chọn loại ngàm phù hợp (ngàm cao su cho màng nhựa mỏng, ngàm răng cưa cho vải thô) để tránh mẫu bị trượt.
  • Cảm biến lực (Load cell): Đo lực tác động (đơn vị N, kN hoặc kgf).
  • Bộ đo độ giãn dài (Extensometer): Theo dõi sự thay đổi chiều dài chính xác của mẫu.

Máy đo độ bền kéo đứt YYPL 200 cho nhựa, vải, giấy…

4.3 Quy trình thực hiện chuẩn

  • Thiết lập khoảng cách ngàm (Gauge Length): Điều chỉnh khoảng cách ban đầu giữa hai ngàm kẹp theo tiêu chuẩn (ví dụ: 100 mm hoặc 200 mm).
  • Cài đặt tốc độ kéo:
    • Nhựa: Tùy loại (từ 1 đến 500 mm/phút).
    • Vải: Thường là 100 mm/phút
    • Giấy: Thường là 20 mm/phút.
  • Kẹp mẫu: Đặt mẫu thẳng đứng, chính giữa hai ngàm. Đảm bảo mẫu không bị lệch để lực kéo phân bổ đều.
  • Chạy thử nghiệm: Khởi động máy, ngàm động sẽ di chuyển đi lên (hoặc xuống) để kéo giãn mẫu cho đến khi đứt.
  • Ghi nhận kết quả: Máy sẽ xuất ra biểu đồ Ứng suất – Biến dạng (Stress-Strain).

4.4 Cách đọc các thông số kết quả

  • Lực kéo đứt tối đa (Breaking Force): Lực lớn nhất mà mẫu chịu được trước khi đứt (đơn vị N hoặc kgf).
  • Độ bền kéo (Tensile Strength): Lực tối đa chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu (N/mm2 hoặc MPa).
  • Độ giãn dài khi đứt (Elongation at Break): Tỷ lệ phần trăm chiều dài tăng thêm so với chiều dài ban đầu.

Độ giãn dài (%) = ((L đứt – L0)/ L0)*100

(Trong đó L0 là chiều dài ban đầu, Lđứt là chiều dài tại thời điểm đứt).

4.5 Những lỗi cần loại bỏ kết quả

Bạn phải hủy kết quả và đo lại nếu gặp các trường hợp sau:

  • Mẫu đứt tại ngàm kẹp: Do ngàm quá chặt gây tập trung ứng suất hoặc kẹp lệch.
  • Mẫu bị trượt: Do ngàm kẹp quá lỏng, lực đo được sẽ thấp hơn thực tế và đồ thị có hình răng cưa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Tủ so màu (color light box) cách lắp đặt và sử dụng

TỦ SO MÀU

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ

Tủ so màu và cách lắp đặt và sử dụng
Tủ so màu và cách lắp đặt và sử dụng

Tủ so màu (hay còn gọi là buồng soi màu, máy soi màu) là một thiết bị mô phỏng các môi trường ánh sáng khác nhau để đánh giá sự đồng nhất màu sắc của sản phẩm. Đây là “vị trọng tài” không thể thiếu trong các phòng thí nghiệm và quy trình kiểm soát chất lượng (QC).

1. Tại sao cần phải sử dụng tủ so màu?

Bạn đã bao giờ gặp tình trạng một chiếc áo nhìn rất đẹp ở cửa hàng (ánh sáng đèn điện) nhưng khi ra ngoài trời lại thấy màu sắc khác hẳn? Hiện tượng này gọi là Metamerism (sự biến đổi màu sắc theo nguồn sáng).

Tủ so màu ra đời để giải quyết vấn đề này bằng cách tạo ra một môi trường ánh sáng chuẩn và cố định, giúp loại bỏ các yếu tố gây sai lệch như:

  • Sự khác biệt giữa ánh sáng tự nhiên (sáng sớm, ban trưa, chiều tà).
  • Ảnh hưởng từ màu sắc trang phục của người xem hoặc màu sơn tường phòng làm việc.

2. Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc cốt lõi của Color Light Box là sử dụng hệ thống các bóng đèn chuyên dụng (thường là bóng Phillip chất lượng cao) để giả lập nhiệt độ màu ($\text{K}$) của nhiều nguồn sáng khác nhau:

  • Giả lập ánh sáng tự nhiên: Tạo ra phổ ánh sáng giống với ánh sáng mặt trời ở các khung giờ hoặc điều kiện thời tiết cụ thể.

  • Môi trường kín, trung tính: Bên trong tủ thường được sơn lớp sơn màu xám trung tính đặc biệt (Munsell N5 hoặc N7). Lớp sơn này không phản chiếu màu sắc, đảm bảo mắt người quan sát chỉ tập trung vào mẫu thử.

3. Cách lắp đặt và vận hành tủ so màu

Việc lắp đặt và vận hành tủ so màu đúng cách là yếu tố quyết định để có một kết quả đánh giá màu sắc công bằng và chính xác. 

3.1. Hướng dẫn lắp đặt 

Tủ so màu thường được vận chuyển dưới dạng các tấm rời để đảm bảo an toàn. Quy trình lắp đặt cơ bản như sau:

Tủ so màu (color light box) cách lắp đặt và sử dụng

  • Bước 1: Lắp ráp khung tủ: Lắp các tấm vách (trái, phải, sau) vào tấm đế. Cuối cùng đặt tấm nóc (chứa hệ thống máng đèn và mạch điện) lên trên cùng. Cố định bằng vít đi kèm.

  • Bước 2: Lắp bóng đèn: Lắp các bóng đèn vào đúng vị trí máng đèn tương ứng với nhãn ghi trên máy (D65, TL84, UV…).

    • Lưu ý: Nên đeo găng tay khi cầm bóng đèn để tránh mồ hôi và dầu mỡ bám vào làm giảm tuổi thọ và chất lượng ánh sáng.

  • Bước 3: Chọn vị trí đặt tủ:

    • Đặt tủ ở nơi ít ánh sáng xung quanh nhất có thể (tốt nhất là trong phòng tối hoặc khu vực có ánh sáng yếu).

    • Tránh đặt gần cửa sổ hoặc dưới ánh đèn huỳnh quang trực tiếp của văn phòng.

    • Bề mặt đặt tủ phải phẳng và ổn định, chiều cao vừa tầm mắt người đứng hoặc ngồi thao tác.

3.2.Hướng dẫn sử dụng buồng kiểm tra màu

Buồng kiểm tra màu sản phẩm

3.2.1 Mở /tắt tủ: Công tắc: ON/OFF

3.2.2 Sử dụng các bóng đèn ứng với từng tính năng

  • Bóng D65: Công tắc D65

+ Nguồn sáng : Day light , giả lập ánh sáng ban ngày

+ Nhiệt độ màu: 6500K

  • Bóng TL84 : Công tắcTL84

+ Nguồn sáng: Áp dụng cho tiêu chuẩn các n

ước như Nhật, Trung Quốc và Châu Âu

+ Nhiệt độ màu:  4000K

  • Bóng UV: Công tắc UV

+ Nguồn sáng : Cực tím, Áp dụng cho các mẫu vải hoặc mực in có chất phản quang hoặc hiển thị trong vùng bước sóng ngắn.

+ Bước sóng: 365 nm

  • Bóng F: Công tắc F

+ Nguồn sáng : Ánh sáng vàng, giả lập ánh sáng mặt trời vào

 lúc hoàng hôn

+ Nhiệt độ màu:  2700K

  • Bóng CWF: Công tắc CWF

+ Nguồn sáng: Huỳnh quang trắng lanh, áp dụng cho các mẫu tuân theo tiêu chuẩn của Mỹ (ASTM)

+ Nhiệt độ màu: 2700K

Bộ đếm thời gian:

  • Thời gian bóng đèn đã bật trong quá trình sử dụng
  • Số lần bật bóng tương ứng với từng loại bóng đèn

Chú ý

  • Không cúi người nhìn thẳng vào trong các bóng đèn, sẽ gây lóa mắt, dẫn đến sai sót trong khi so màu
  • Không nhìn trực tiếp vào bóng đèn UV, không tốt cho mắt
  • Không được đụng tay vào tháo bóng đèn hoặc chỉnh sửa bóng, dễ gây hư bóng
  • Đảm bảo nguồn điện ổn định

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

Cách kiểm tra màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy,..bằng thiết bị so màu.

CÁCH SO MÀU SẮC VẢI, SƠN, NHỰA, GIẤY,…..

Phương pháp so sánh màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy,…..bằng thiết bị so màu.

1. Tại sao cần so sánh màu sắc của sản phẩm?

Cách kiểm tra màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy
Cách kiểm tra màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy
  • Màu sắc bao bì hoặc màu sắc sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với sản phẩm cũng như ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách trong việc lựa chọn sản phẩm. Vì vậy việc kiểm tra màu sắc giữa các lô hàng cực kì quan trọng. Bởi nếu sai sót trong quá trình kiểm tra, đánh giá màu sắc trước khi xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn, gây thiệt hại nhiều về kinh tế.
  • Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ hiện nay; việc kiểm tra, kiểm tra màu sắc của sản phẩm trở nên dễ dàng hơn. Tùy theo mức đầu tư ban đầu mà phòng thí nghiệm của nhà máy có thể chọn thiết bị phân tích màu sắc: tủ so màu, máy so màu (dạng colormeter hay spectrophotometer)

2. So sánh khả năng kiểm tra màu sắc của buồng so màu và máy so màu

Tùy vào yêu cầu về độ chính xác 

So sánh khả năng kiểm tra màu sắc của buồng so màu và máy so màu
So sánh khả năng kiểm tra màu sắc của buồng so màu và máy so màu

2.1 Tủ so màu:

  • Đặc điểm: tủ so màu sử dụng các bóng đèn giả lập ánh sáng mặt trời tương ứng với nhiệt độ màu khác nhau, dưới mắt thường; chúng ta sẽ nhìn thấy màu sắc khác nhau.
  • Ưu điểm của máy chi phí đầu tư rẻ; sử dụng dễ dàng; chi phí bảo trì thấp. tuy nhiên độ chính xác của tủ chỉ nằm trong khoản chấp nhận được.

2.2 Máy so màu (gồm colorimeter và spectrophotometer)

  • Đặc điểm: máy so màu sử dụng nguồn sáng chiếu trực tiếp xuống mẫu test. Khi ánh sáng phản chiếu ngược lại, sẽ đi qua bộ lọc. Bộ lọc sẽ chọn lọc giá trị màu phù hợp với cách mắt chúng ta nhìn thấy màu sắc của mẫu.
  • Ưu điểm: máy nhỏ gọn, dễ sử dụng, kết nối được với PC, thuận tiện lưu trữ dữ liệu lớn. Tuy nhiên cho phí đầu tư ban đầu nhiều hơn tủ so màu.
  • Sự khác nhau về nguyên lí hoạt động của 2 loại máy so màu được thể hiện trong hình bên dưới.

 2.3 So sánh giữa tủ so màu và máy so màu

Tiêu chí Buồng so màu (Light Box)
Máy so màu (Spectrophotometer)
Bản chất Đánh giá định tính (bằng mắt).
Đánh giá định lượng (bằng số liệu).
Kết quả “Đạt” hoặc “Không đạt” theo mắt người.
Chỉ số L∗,a∗,b∗, ΔE, độ phản xạ.
Ưu điểm lớn nhất Thấy được thực tế bề mặt, độ bóng, vân vải.
Chính xác tuyệt đối, loại bỏ cảm tính cá nhân.
Nhược điểm Phụ thuộc vào thị lực và tâm lý người soi.
Khó đánh giá mẫu có kết cấu phức tạp (vân lạ).
Chi phí Thấp đến trung bình.
Cao đến rất cao.

2.4 Sự kết hợp hoàn hảo cả hai:

Bước 1 (Máy so màu): Dùng máy để đo dải màu và thiết lập công thức nhuộm/sản xuất ban đầu. Đảm bảo $\Delta E$ nằm trong ngưỡng cho phép (thường ΔE< 1.0).

Bước 2 (Buồng so màu): Sau khi máy báo đạt, mẫu được đưa vào buồng so màu để người quản lý xác nhận lại dưới các nguồn sáng khác nhau. Bước này giúp phát hiện các lỗi mà máy có thể bỏ qua như: độ bóng không đều, vết loang trên bề mặt, hoặc hiệu ứng màu sắc do cấu trúc sợi vải gây ra.

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể xem thêm các phụ kiện khác ứng dụng trong so màu như: Quạt màubóng đèn so màumáy so màu tủ so màu tại trang: labshopvn.com

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

CÔNG TY TNHH CUNG CẤP THIẾT BỊ – VẬT TƯ RT
Điện thoại: 0978.260.025
Mail: salesrt23@gmail.com

 

Liên hệ