Thiết bị màng bao bì nhựa cơ bản trong thí nghiệm

THIẾT BỊ MÀNG BAO BÌ NHỰA CƠ BẢN CHO THÍ NGHIỆM

Các thiết bị cơ bản thí nghiệm màng bao bì nhựa (Plastic flexible packaging testing instruments)

Tham khảo: Food chemistry – Nguyễn Công Hoan

Bao bì sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc chứa đựng các loại sản phẩm khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn môi trường.

Định nghĩa:

Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì bao gồm nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm

Các yêu cầu chung đối với màng bao bì

Việc đảm bảo chất lượng bao bì là yêu cầu cấp thiết đối với tất cả phòng thí nghiệm. Một số yêu cầu chung về bao bì sản phẩm và các thiết bị thí nghiệm màng bao bì được liệt kê như sau: 

Lực bền kéo căng:

  • Là lực để bẻ gãy vật liệu trên một đơn vị diện tích.
  • Màng PP định hướng hoặc polyeste có giá trị lực bền kéo cao (≥ 400kp/cm2), cello-phane có thể đạt tới 600kp/cm2 nhưng LDPE thì chỉ từ 100 – 200. Xem thêm: máy đo lực kéo đứt

Độ đàn hồi:

Là yếu tố quan trọng liên quan đến bao bì nhựa dẻo. Nó diễn tả khả năng trở lại hình dạng và kích thước ban đầu của vật liệu sau khi bị biến dạng.

Lực bền xé rách:

  • Rất quan trọng. và có ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng cuối cùng của một số mẫu vật liệu làm bao bì. 
  • Đối với 1 vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi. (ví dụ như túi khoai tây chiên). PE có lực bền xé cao trong khi màng Cellophane và màng polyeste có giá trị này thấp. Xem thêm: máy đo lực xe rách bao bì

Trở lực va đập:

  • Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic; hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển.
  • Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khối lượng lên vật liệu; và đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẻ gãy vật liệu. Xem thêm: thiết bị kiểm tra độ bền va đập, máy đo độ đâm thủng màng nhựa

Độ cứng:

  • Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng. Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai; và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tối đa.
  • Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo; và tính độ sai lệch vật liệu khi bị kéo căng.

Độ chịu nhiệt:

Bao gồm một số tính chất sau

  • Chỉ số chảy: là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suất đặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẵn. Chỉ số chảy biểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút. Xem thêm: máy đo chỉ số nóng chảy nhựa
  • Lực bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhau theo hướng vuông góc. PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều.

Đôi khi mối liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo và khoai tây chiên. Xem thêm: máy đo độ bền hàn nhiệt

Tính chịu được độ ẩm:

  • Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm.
  • Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài; 1 vài sản phẩm khác thì đòi hỏi phía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao bì.  Xem thêm: máy đo độ thẩm thấu hơi nước

Độ ổn định về kích thước:

  • Trong một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi độ ẩm tương đối bao quanh bao bì.
  • Một vài loại vật liệu thì dãn ra, một vài loại khác thì co lại; trong khi có 1 vài loại không bị ảnh hưởng.

Tính thấm dầu và mỡ:

Rất quan trọng khi sản phẩm cần đóng gói chứa chất béo. Bề mặt bao bì có thể bị làm hỏng nếu như chất béo thấm qua màng bao bì ra ngoài.

Độ bóng và độ mờ:

  • Là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rất nhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng và sáng.
  • Độ mờ xuất hiện dưới dạng màu đục sữa sẽ làm hạ thấp độ trong suốt của màng. Các giá trị so sánh là đo hệ số xuyên thấu và phản xạ đối với mẫu thử. Xem thêm: máy đo độ truyền suốt vật liệu

Khả năng bốc cháy:

Một vài loại màng dễ cháy như cellophan chẳng hạn, PE cháy chậm và cháy thành giọt. PVDC tự dập tắt nhưng PVC cứng rất khó cháy.

Độ kín bao bì sau đóng gói:  

Ứng dụng nguyên lý rút chân không, tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa bên trong và bên ngoài của mẫu phân tích được ngâm trong nước. Quan sát hiện tượng khí từ trong thoát ra ngoài rồi từ đó phân tích độ kín của bao bì. Xem thêm: máy đo độ kín bao bì

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: 
chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Phương pháp đo độ bền nén vòng giấy và carton

PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ BỀN NÉN VÒNG GIẤY VÀ CARTON

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén cạnh (độ bền nén vòng) của giấy và carton, đặc biệt đối với carton dùng trong sản xuất các loại bao bì vận chuyển.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy và carton có độ dày nằm trong khoảng từ 100 µm đến 580 µm. Đối với các mẫu có độ dày nhỏ hơn 280 µm giá trị thử có thể là kết quả kết hợp của cả biến dạng oằn và nén đơn thuần.

Xác định độ bền nén giấy và carton – khái niệm

Độ bền nén (compressive strength)

Lực nén lớn nhất trên một đơn vị chiều dài mà mẫu thử giấy hoặc carton có thể chịu được cho đến khi bắt đầu bị nén xuống. Đơn vị: KN/m.

Độ bền nén vòng (ring crush resistance)

Lực nén lớn nhất trên một đơn vị chiều dài mà một mẫu thử hẹp khi bị uốn cong thành hình trụ (vòng tròn) có thể chịu được trên cạnh của mẫu mà không bị nén xuống dưới các điều kiện xác định. Đơn vị: KN/m.

Ch số độ bền nén vòng (ring-crush-resistance index)

Chỉ số độ bền nén vòng: Độ bền nén vòng chia cho định lượng. Đơn vị: KN/m.

Nguyên tắc

Một dải hẹp mẫu thử giấy hoặc carton được uốn cong thành vòng tròn và chịu tác dụng của lực nén cạnh tăng dần cho đến khi mẫu thử bắt đầu bị xẹp xuống.

Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị thử độ bền nén Drk113 với thông số kỹ thuật như sau:

  • Thang kiểm tra : 5-5000 N
  • Độ phân giải : 0.1N
  • Độ chính xác: ± 1%
  • Tốc độ hành trình: 12.5 ± 2.5 mm/min
  • Hành trình kiểm tra từ khi bắt đầu đến kết thúc: 75 mm
  • Kích thước máy: 530x 350×580 mm
  • Nguồn điện sử dụng: 220v/50 Hz
  • Trọng lượng: 55 kg.

Dụng cụ cắt mu: gồm một khuôn cắt, có khả năng cắt chính xác mẫu thử theo các kích thước quy định với các mép cắt thẳng, song song, sắc và sạch.

Bộ vòng thử mẫu (dụng cụ đặt mẫu): thường là hình trụ có hốc hình trụ, kết hợp với một đĩa ở chính giữa có thể tháo ra được, tạo thành một đường rãnh hình khuyên.

Xác định độ bền nén giấy và carton (nén vòng, nén cạnh)

Cách sử dụng thiết bị kiểm tra độ bền nén giấy và carton

Lấy mẫu

  • Nếu phép thử dùng để đánh giá một lô hàng, mẫu được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186).
  • Nếu phép thử được thực hiện đối với mẫu dạng khác thì phải bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho mẫu thử nghiệm.

Chuẩn bị mẫu thử

Trước khi chuẩn bị mẫu thử cần chú ý:

  • Nếu có yêu cầu phải tính chỉ số độ bền nén vòng thì xác định định lượng của mẫu thử theo TCVN 1270 (ISO 536).
  • Xác định độ dày của mẫu thử theo TCVN 3652 (ISO 534).
  • Sử dụng găng tay trong suốt thời gian chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm, vì các chất nhiễm bẩn từ tay, đặc biệt là độ ẩm, có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Tiến hành chuẩn bị mẫu

  • Sử dụng dụng cụ cắt mẫu để cắt cùng một thời điểm từ mẫu các mẫu thử. Mẫu thử không được nhăn, gấp nếp hoặc không được có các khuyết tật vì có thể ảnh hưởng đến kết quả thử. Bảo đảm các cạnh của mẫu thử thẳng và vết cắt sạch, không bị sờn xước và các cạnh phải song song nhau trong khoảng 0,015 mm trên suốt chiều dài của mẫu thử.
  • Nếu không có các quy định khác, cắt ít nhất 10 mẫu thử theo mỗi chiều. Các mẫu thử có chiều dài vuông góc với chiều dọc giấy sẽ được sử dụng cho phép thử độ bền nén theo chiều dọc. Các mẫu có chiều dài song song với chiều dọc giấy sẽ được sử dụng cho phép thử độ bền nén theo chiều ngang.
  • Đối với mẫu thử có thành phần xơ sợi ở hai mặt khác nhau; mặt ngoài được hướng vào phần sống của khuôn cắt. Dụng cụ cắt có xu hướng tạo nên các vết lồi nhỏ hoặc hơi quăn ở cạnh cắt, và nếu các vết này hướng theo tâm của vòng khuyên thì sẽ bị kênh lên ở tâm đĩa. và là nguyên nhân gây ra sai số của kết quả đo.
  • Nếu hai mặt không phân biệt được hoặc không thể xác định được mặt ngoài thì cắt cùng một số lượng mẫu thử, ít nhất là mười mẫu thử với cùng một mặt hướng vào phần sống của khuôn cắt.

Xác định độ bền nén vòng giấy

  • Đặt mẫu có đường kính phù hợp vào bộ vòng thử mẫu. 
  • Cẩn thận đưa mẫu thử vào đường rãnh tiếp tuyến và nhẹ nhàng lồng vào dụng cụ đặt mẫu cho đến khi hai đầu của mẫu thử chạm nhau. Đặt mẫu thử vào dụng cụ đặt mẫu sao cho thử nghiệm được một nửa số mẫu thử có mặt hướng vào trong và một nửa số mẫu thử có mặt hướng ra ngoài. Cẩn thận để đảm bảo rằng đĩa không bị đẩy lên và cạnh dưới của mẫu thử phải nằm ở bên dưới đĩa.

Bng 1 – Các đường kính đĩa phù hp

Độ dày của mẫu thử a

µm

Đường kính đĩa gợi ý a

(d ± 0,05) µm

100 đến 140 48,90
141 đến 170 48,80
171 đến 200 48,70
201 đến 230 48,60
231 đến 280 48,50
281 đến 320 48,40
321 đến 370 48,20
371 đến 420 48,00
421 đến 500 47,80
501 đến 580 47,60
a Các số liệu trên chỉ là các khoảng được gợi ý. Giá trị 175 % đề cập ở trên là hệ số kiểm soát. Trong một số trường hợp nếu đĩa có dung sai thấp hơn, giá trị 175 % có thể bị quá, thì khi đó có thể sử dụng chiều rộng đường rãnh nhỏ hơn tiếp theo.
  • Đưa dụng cụ đặt mẫu vào chính giữa tấm phẳng dưới của thiết bị thử nén (5.3), nếu cần thiết sử dụng các dụng cụ đánh dấu để đảm bảo dụng cụ đặt mẫu luôn để cùng một vị trí.
  • Để dụng cụ đặt mẫu sao cho hai đầu tiếp xúc của mẫu thử luôn luôn quay về phía bên trái hoặc bên phải trước khi thử nghiệm. Vận hành thiết bị thử nén cho đến khi mẫu thử bị xẹp xuống và ghi lại lực nén lớn nhất trước khi mẫu thử bị hỏng, chính xác đến niutơn.

Cách sử dụng thiết bị kiểm tra độ bền nén giấy và carton

CHÚ THÍCH

Phép thử độ bền nén vòng rất nhạy với độ ẩm của giấy và carton. Biết được độ ẩm của mẫu sẽ giúp giải thích được sự khác nhau đối với kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm.

Nguồn sai số chủ yếu là do làm hỏng mẫu thử khi lồng vào dụng cụ đặt mẫu. Khi có yêu cầu về độ chính xác tối đa của kết quả thì sử dụng dụng cụ lồng mẫu thử. Chi tiết về dụng cụ lồng mẫu thích hợp có thể tìm đọc trong tài liệu tham khảo [12] của thư mục tài liệu tham khảo.

Tính toán kết quả

Độ bền nén vòng

Đối với mỗi chiều yêu cầu (chiều dọc, chiều ngang), tính độ bền nén vòng trung bình, tính bằng kN/m theo công thức: σ = F/l

Trong đó: 

  • F là lực nén trung bình lớn nhất, tính bằng N
  • l là chiều dài của mẫu thử, tính bằng mm

Chỉ số độ bền nén vòng

Nếu có yêu cầu, tính chỉ số độ bền nén vòng, theo công thức: X =σ/g 

Trong đó

  • σ là độ bền nén vòng trung bình, tính bằng kN/m;
  • g là định lượng của mẫu thử đã điều hòa, tính bằng g/m2

Tuy nhiên, thiết bị Drk113 đã tính toán sẳn và được sẳn sàng in kết quả và máy in mini được tích hợp trong máy

Máy nén vòng nén cạnh

Nguồn: https://vanbanphapluat.co/tcvn-6896-2015-giay-cac-tong-cac-dinh-do-ben-nen-phuong-phap-nen-vong

Ngoài ra máy kiểm tra độ nén giấy, carton DRK 113 đo được các chỉ tiêu sau:

  • Độ nén cạnh (Sức chống đè bẹp dọc gân sóng ECT)
  • Thử nghiệm ép dẹp phẳng (FCT)
  • Thử nghiệm dính ghim – Adhesive Strength Test (PAT)
  • Tube Compress Test (CMT)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các loại dụng cụ,thiết bị phù hợp với từng yêu cầu khác nhau của Quý khách hàng. Xin cám ơn

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Cách chọn máy đo chỉ số MFI phù hợp

CÁCH CHỌN MÁY ĐO CHỈ SỐ CHẢY MFI PHÙ HỢP

Cách chọn máy đo chỉ số MFI
Cách chọn máy đo chỉ số MFI

Chỉ số chảy MFI là gì?

  • Chỉ số chảy MFI (melt flow index) hoặc chỉ số MFR (melt flow rate) là chỉ số nóng chảy của nhựa. Chỉ số này xác định đặc tính dòng chảy của nhựa trong điều kiện load cụ thể và nhiệt độ xác định.
  • Như một phần của quá trình kiểm tra nguyên liệu trong ngành công nghiệp nhựa, các nhà máy sản xuất sản phẩm cũng sử dụng máy đo chỉ số chảy để xác định nhựa tái chế có thể sử dụng được cho sản phẩm của họ; trong khi vẫn duy trì được các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cuối cùng. 

MFI có liên quan gì đến đặc tính polymer

Chỉ số MFI là một đại lượng để đánh giá phân tử lượng trung bình khối và một đại lượng tỷ lệ nghịch với độ nhớt nóng chảy; hay nói cách khác, một chỉ số MFI cao, thì polymer chảy qua đầu khuôn càng nhiều.

Thông thường, Một polymer có chỉ số MFI cao được sử dụng trong kỹ thuật gia công nhựa như ép phun, thổi bao bì. Những polymer khác có MFI thấp hơn thì được sử dụng để ép phun áp lực cao hay ép đùn.

Khi lựa chọn thiết bị đo MFI khách hàng nên chú ý:

Tiêu chuẩn thí nghiệm

Hiện nay có 2 tiêu chuẩn quốc tế phổ biến để xác định chỉ số chảy: ASTM D1238 và ISO 1133

Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác để kiểm tra chỉ số chảy như: 

  • ASTM D3364: Standard Test Method for Flow Rates for Poly(Vinyl Chloride) with Molecular Structural Implications 1; (Phương pháp thử  MFI (MI)  cho Poly (Vinyl Chloride) với hệ quả cấu trúc phân tử 1).
  • BS2782: Determination of melt flow rate of thermoplastics.
  • DIN53735: testing of plastics determination of the melt flow index of thermoplastics.
  • JIS K7210: Testing Method For Melt Flow Rate Of Thermoplastics.

Chất lượng thiết bị thí nghiệm đo chỉ số chảy:

(tham khảo thông số kỹ thuật Máy đo chỉ số chảy của nhựa QC-652S)

Để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác, độ chính xác của thiết bị rất quan trọng, cụ thể:

  • Kiểm tra độ chính xác: khuôn chảy – die, Khoang chứa mẫu – xylanh, sự chính xác quả tải – weigh load.
  • Độ dao động nhiệt độ trong xylanh: đây là chỉ số khá quan trọng bởi nó sẽ tạo ra sai số so với nhiệt độ cài đặt; hoặc ảnh hưởng đến độ đồng điều nhiệt trong khoang test, dẫn đến một số chỗ bị nóng quá, trong khi một số chỗ vẫn chưa đạt đến độ nóng chảy gây sai số kết quả đo.
  • Kiểm tra độ chính xác cắt mẫu của cắt: (điều này ảnh hưởng đến thời gian cắt mẫu – vì vậy liên quan trực tiếp đến kết quả đo. Khi thời gian cắt mẫu càng lâu thì chỉ số MFI càng tăng). 
  • Máy hỗ trợ phương pháp test nào ? Hiện nay có 2 phương pháp test như đã nói ở trên. Phương pháp khối lượng MFR phù hợp với cách kiểm tra lặp đi lặp lại cùng một loại mẫu. Còn khi khi test nhiều loại mẫu thường áp dụng phương pháp đo thể tích MVR. Ngoài ra MVR cũng thường được dùng để kiểm tra cho những loại nhựa có chỉ số chảy lớn đến rất lớn.
  • Ngoài ra một số yêu cầu khác cũng ảnh hưởng đến độ bền của máy như: Bộ điều khiển hiển thị kết quả, chất lượng khung máy… 

Như vậy:

Tùy vào tính chất, độ chính xác, độ ổn định của máy đo chỉ số MFI cũng như chế độ bảo hành, bảo trì của nhà cung cấp thiết bị mà giá cả của thiết bị khác nhau. Tùy vào mức độ yêu cầu và mức độ đầu tư mà Quý khác hàng có sự lựa chọn tốt nhất.

Tham khảo thêm: 

Phương pháp xác định chỉ số MFI (chỉ số nóng chảy của nhựa)

Máy đo độ bền kéo đứt cho nhựa, vải, giấy… (tensile testing machine)

Hãy liên hệ với chúng tôi để có thể thêm thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như được báo giá tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn!

Ms. Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Đồng hồ shore – Phương pháp xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo

ĐỒNG HỒ SHORE – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CAO SU, NHỰA DẺO

Đồng hồ đo độ cứng shore – Phương pháp xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo (phương pháp ấn lõm) theo TCVN 1595-1 : 2007 và ISO 7619-1 : 2004

Nguồn: https://vanbanphapluat.co

 

Nguyên tắc và lựa chọn loại thiết bị đo độ cứng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm (độ cứng Shore) của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo sử dụng thiết bị đo độ cứng với các thang chia sau đây:

  • Thang A đối với cao su trong dải độ cứng bình thường;
  • Thang D đối với cao su trong dải độ cứng cao;
  • Thang AO đối với cao su trong dải độ cứng thấp và cao su xốp;
  • Thang AM đối với mẫu thử cao su mỏng trong dải độ cứng bình thường.

Đo chiều sâu của mũi ấn khi ấn vào vật liệu trong điều kiện xác định.

Khi sử dụng thiết bị đo độ cứng, thang chia phải được chọn như sau.

  • Đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị đo độ cứng loại D: thang A.
  • Đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị đo độ cứng loại A: thang AO.
  • Đối với các giá trị trên 90 với thiết bị đo độ cứng loại A: thang D
  • Đối với các mẫu thử mỏng (độ dày nhỏ hon 6 mm): thang AM.

Thiết bị, dụng cụ

Đồng hồ shore đo độ cứng trên nền nhựa, cao su (LD0551, LD0550); Tiêu chuẩn DIN 53505 ISO 868 ASTM D2240. Hãng: TQCsheen – Hà Lan

Xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo

Mẫu thử

Chiều dày

  • Đối với thiết bị đo độ cứng Shore A, D và AO, chiều dày của mẫu thử phải ít nhất 6 mm.
  • Đối với thiết bị đo độ cứng Shore AM, chiều dày của mẫu thử phải ít nhất 1,5 mm.

Bề mặt

  • Các kích thước khác của mẫu thử phải đủ để có thể đo cách cạnh bất kỳ ít nhất 12 mm đối với loại A và D, 15 mm đối với loại AO và 4,5 mm đối với loại AM.
  • Bề mặt của mẫu thử phải phẳng và song song trên một diện tích vừa đủ để cho mặt ép tiếp xúc với mẫu thử trong phạm vi bán kính ít nhất 6 mm từ mũi ấn đối với loại A và D, 9 mm đối với loại AO và 2,5 mm đối với loại AM.
  • Phép xác định độ cứng hợp thức bằng thiết bị đo độ cứng không thể thực hiện trên bề mặt cong, không bằng phẳng hoặc thô ráp. Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị đo độ cứng trong một số ứng dụng đặc thù được thừa nhận, ví dụ ISO 7267-2 đối với phần xác định độ cứng của rulô bọc cao su. Trong các ứng dụng như vậy, các hạn chế của việc sử dụng thiết bị đo độ cứng phải được xác định rõ ràng.

Cách tiến hành

  • Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng, cứng. Áp mặt ép lên mẫu thử hoặc ngược lại, đảm bảo rằng mũi ấn vuông góc với bề mặt cao su. tốc độ tối đa phải là 3,2 mm/s.
  • Tạo ra một lực phù hợp giữa mặt ép và mẫu thử. Ghi nhận kết quả tại vị trí mặt ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử. Thời gian thử chuẩn phải là 3 giây đối với cao su lưu hóa và 15 giây đối với cao su nhiệt dẻo.
  • Làm 5 phép đo độ cứng ở các vị trí khác nhau trên mẫu thử cách nhau ít nhất 6 mm đối với loại A, D và AO; cách nhau 0,8 mm đối với loại AM, và xác định giá trị trung bình

Hiệu chuẩn và kiểm tra

Thiết bị phải được điều chỉnh và hiệu chuẩn thường kỳ bằng cách sử dụng thiết bị thích hợp để đo lực và kích thước.

Xác định độ cứng cao su, nhựa dẻo

Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các phần sau:

Các chi tiết về mẫu

  • Mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
  • Các chi tiết về thành phần và điều kiện lưu hóa, nếu biết;
  • Mô tả về mẫu thử, bao gồm chiều dày và trong trường hợp mẫu thử nhiều lớp nêu số lượng của lớp;

Các chi tiết thử nghiệm

  • Nhiệt độ thử, độ ẩm tương đối khi độ cứng của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
  • Loại thiết bị sử dụng;
  • Thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử và phép đo độ cứng;
  • Sai khác bất kỳ với qui trình tiêu chuẩn;
  • Các chi tiết của qui trình không qui định trong tiêu chuẩn này, và việc xảy ra bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả;
  • Kết quả thử nghiệm – các giá trị riêng lẻ của độ cứng ấn lõm và khoảng thời gian mà sau đó từng giá trị đọc được ghi, nếu sai khác 3 giây, thì cộng giá trị giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất ở thang chia phù hợp;

Ngày, tháng thử nghiệm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các sản phẩm phù hợp với từng yêu cần của khách hàng. Xin cám ơn!! 

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long
B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt vải, giấy, nhựa

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ BỀN KÉO ĐỨT VẢI, GIẤY, NHỰA

Khái niệm chung về đồ bền kéo đứt

  • Độ bền kéo đứt là lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được khi bị kéo đứt, tính bằng Niutơn.
  • Độ giãn đứt tuyệt đối là phần chiều dài của mẫu thử tăng theo ở thời điểm đứt, tính bằng milimet.
  • Độ giãn đứt tương đối là tỷ số của độ giãn đứt tuyệt đối so với độ dài làm việc của mẫu thử, tính bằng phần trăm.

Bản chất phương pháp

Mẫu thử được kẹp vào hai miệng kẹp của máy kéo đứt với lực căng ban đầu quy định. Tăng khoảng cách giữa hai miệng kẹp để kéo đứt mẫu thử.

Phương tiện kiểm tra độ bền kéo đứt của vải

  • Máy đo độ bền kéo đứt
  • Dưỡng cắt mẫu với kích thước 50x200mm
  • Kéo cắt mẫu
  • Thước thẳng khắc vạch đến 1mm.
Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt vải, giấy, nhựa
Phương pháp kiểm tra độ bền kéo đứt vải, giấy, nhựa

Các bước tiến hành

Lấy và chuẩn bị mẫu

  • Chuẩn bị 5 bảng mẫu theo chiều dọc và 5 bảng mẫu theo chiều ngang
  • Kích thước mẫu thử 50x220mm.

Tiến hành đo lực kéo đứt mẫu test

  • Khoảng cách ban đầu giữa hai miệng kẹp của máy kéo đứt (độ dài làm việc của mẫu thử) bằng 100 ± 1mm.
  • Sử dụng thang đo lực trên máy kéo đứt sao cho giá trị đo được nằm trong phạm vị từ 25 đến 75% giá trị lớn nhất của thang đo.
  • Khối lượng tạo lực căng ban đầu theo quy định trong bảng bên dưới

Chú ý:

Thời gian kéo đứt mẫu thử phải nằm trong phạm vi (60 ± 15)s

Đối với vải dệt kim có độ giãn đứt tương đối đến 70% thường sử dụng tốc độ kẹp của máy kéo đứt là 60mm/ph, từ 71 đến 120% sử dụng 100mm/ph và lớn hơn 121% sử dụng 200mm/ph.

Đối với vải dệt kim không biết trước phạm vi độ giãn đứt tương đối, phải dùng băng mẫu thử dự trữ để thử và điều chỉnh tốc độ chuyển động của kẹp cho đến khi đạt được thời gian kéo đứt quy định.

Tiến hành thử

Hãm cố định kẹp trên của máy, đưa kim chỉ lực và kim chỉ độ giãn về điểm O. Đưa một đầu băng mẫu thử vào miệng kẹp trên sao cho mẫu phẳng đều, nằm thẳng chính giữa kẹp rồi vặn kẹp lại. Cho đầu còn lại của băng vào miệng kẹp dưới rồi tạo lực căng ban đầu theo quy định. Nới lỏng kẹp trên ra một ít để lực căng tác dụng đều trên toàn bộ chiều rộng băng mẫu rồi vặn chặt lại. Sau khi vặn chặt kẹp dưới, mở chốt hãm kẹp trên và cho máy làm việc.

Loại bỏ kết quả thử của mẫu thử bị trược hoặc bị đứt ngay miệng kẹp. Mẫu thử loại bỏ được thay thế bằng mẫu thử mới được chuẩn bị từ chính mẫu ban đầu tương ứng của mẫu thử bị loại. Cho phép dùng miếng đệm lót miệng kẹp để mẫu thử khỏi trượt hoặc đứt ở miệng kẹp.

Trong quá trình kéo mẫu phải chú ý theo dõi và ghi kết quả khi kim chỉ lực dừng lần thứ nhất trên thang đo lực.

Tính toán kết quả

Độ bền kéo đứt của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các lực kéo đứt của các mẫu thử.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,1N và kết quả cuối cùng quy tròn đến 1N.

Độ giãn đứt tuyệt đối của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả độ giãn ở thời điểm các mẫu thử đứt.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,1mm và kết quả cuối cùng quy tròn đến 1mm.

Độ giãn đứt tương đối của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả độ giãn đứt tương đối của các mẫu thử.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,01% và kết quả cuối cùng quy tròn đến 0,1%.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: 
chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Tủ so màu (color light box) cách lắp đặt và sử dụng

TỦ SO MÀU – CÁCH LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

color light box

Tủ so màu là gì?

Tủ so màu hay còn gọi là buồng soi màu, color light box, là thiết bị dùng trong lĩnh vực so sánh màu sản phẩm cho vải, nhựa, giấy bao bì….

Nguyên tắc hoạt động của buồng so sánh màu sắc sản phẩm

Color light box sử dụng bóng đèn Phillip giả lập nhiệt độ màu của ánh sáng nhằm so sánh sự khác biệt màu sắc sản phẩm

Cách lắp đặt tủ

Cách lắp đặt tủ vô cùng đơn giản (hình dưới)

Tủ so màu (color light box) cách lắp đặt và sử dụng

Hướng dẫn sử dụng buồng kiểm tra màu

Mở /tắt tủ:

Công tắc: ON/OFF

Sử dụng các bóng đèn ứng với từng tính năng

  • Bóng D65: Công tắc D65

+ Nguồn sáng : Day light , giả lập ánh sáng ban ngày

+ Nhiệt độ màu: 6500K

  • Bóng TL84 : Công tắcTL84

+ Nguồn sáng: Áp dụng cho tiêu chuẩn các nước như Nhật, Trung Quốc và Châu Âu

+ Nhiệt độ màu:  4000K

  • Bóng UV: Công tắc UV

+ Nguồn sáng : Cực tím, Áp dụng cho các mẫu vải hoặc mực in có chất phản quang hoặc hiển thị trong vùng bước sóng ngắn.

+ Bước sóng: 365 nm

  • Bóng F: Công tắc F

+ Nguồn sáng : Ánh sáng vàng, giả lập ánh sáng mặt trời vào lúc hoàng hôn

+ Nhiệt độ màu:  2700K

  • Bóng CWF: Công tắc CWF

+ Nguồn sáng: Huỳnh quang trắng lanh, áp dụng cho các mẫu tuân theo tiêu chuẩn của Mỹ (ASTM)

+ Nhiệt độ màu: 2700K

Buồng kiểm tra màu sản phẩm

Bộ đếm thời gian:

  • Thời gian bóng đèn đã bật trong quá trình sử dụng
  • Số lần bật bóng tương ứng với từng loại bóng đèn

Chú ý

  • Không cúi người nhìn thẳng vào trong các bóng đèn, sẽ gây lóa mắt, dẫn đến sai sót trong khi so màu
  • Không nhìn trực tiếp vào bóng đèn UV, không tốt cho mắt
  • Không được đụng tay vào tháo bóng đèn hoặc chỉnh sửa bóng, dễ gây hư bóng
  • Đảm bảo nguồn điện ổn định

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Cách so sánh màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy,…..bằng thiết bị so màu.

CÁCH SO MÀU SẮC VẢI, SƠN, NHỰA, GIẤY,…..

Phương pháp so sánh màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy,…..bằng thiết bị so màu.

Tại sao cần so sánh màu sắc của sản phẩm?

Phương pháp so sánh màu sắc của vải, sơn, nhựa, giấy,…..bằng thiết bị so màu.

  • Màu sắc bao bì hoặc màu sắc sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với sản phẩm cũng như ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách trong việc lựa chọn sản phẩm. Vì vậy việc kiểm tra so sánh màu sắc giữa các lô hàng cực kì quan trọng. Bởi nếu sai sót trong quá trình kiểm tra, đánh giá màu sắc trước khi xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn, gây thiệt hại nhiều về kinh tế.
  • Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ hiện nay; việc kiểm tra, so sánh màu sắc của sản phẩm trở nên dễ dàng hơn. Tùy theo mức đầu tư ban đầu mà phòng thí nghiệm của nhà máy có thể chọn thiết bị phân tích màu sắc: tủ so màu, máy so màu (dạng colormeter hay spectrophotometer)

So sánh khả năng kiểm tra màu sắc của buồng so màu và máy so màu

Tùy vào yêu cầu về độ chính xác 

So sánh khả năng kiểm tra màu sắc của buồng so màu và máy so màu

Tủ so màu:

  • Đặc điểm: tủ so màu sử dụng các bóng đèn giả lập ánh sáng mặt trời tương ứng với nhiệt độ màu khác nhau, dưới mắt thường; chúng ta sẽ nhìn thấy màu sắc khác nhau.
  • Ưu điểm của máy chi phí đầu tư rẻ; sử dụng dễ dàng; chi phí bảo trì thấp. tuy nhiên độ chính xác của tủ chỉ nằm trong khoản chấp nhận được.

Máy so màu (gồm colorimeter và spectrophotometer)

  • Đặc điểm: máy so màu sử dụng nguồn sáng chiếu trực tiếp xuống mẫu test. Khi ánh sáng phản chiếu ngược lại, sẽ đi qua bộ lọc. Bộ lọc sẽ chọn lọc giá trị màu phù hợp với cách mắt chúng ta nhìn thấy màu sắc của mẫu.
  • Ưu điểm: máy nhỏ gọn, dễ sử dụng, kết nối được với PC, thuận tiện lưu trữ dữ liệu lớn. Tuy nhiên cho phí đầu tư ban đầu nhiều hơn tủ so màu.
  • Sự khác nhau về nguyên lí hoạt động của 2 loại máy so màu được thể hiện trong hình bên dưới.

 

Ngoài ra, Quý khách hàng có thể xem thêm các phụ kiện khác ứng dụng trong so màu như: Quạt màubóng đèn so màumáy so màu tủ so màu tại trang: labshopvn.com

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các sản phẩm phù hợp với yêu cầu sử dụng của quý khác hàng

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Contact Me on Zalo